Công nghệ sản xuất giống
Một số quy trình công nghệ sản xuất giống tôm sú điển hình
[ Cập nhật vào ngày (26/04/2011) ] - [ Số lần xem: 2699 ]

Chọn địa điểm xây dựng trại: Địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cần phải đạt được các yêu cầu sau: - Nguồn nước biển: Phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và các chỉ tiêu môi trường nước biển như: Độ mặn (ppt) > 30; PH 7,5-8,5; KH 100-120; độ đục (m) 1; kim loại nặng (ppm)< 0,01.

Tuy nhiên, đối với trại giống sử dụng quy trình lọc sinh học tuần hoàn, nguồn nước mặn có thể  chở từ nơi khác vì lượng nước sử dụng cho sản xuất giống ít hơn nhiều so với quy trình thay nước và ta có thể tái sử dụng nguồn nước.

- Nguồn nước ngọt: Phải đảm bảo về chất lượng. 

Các chỉ tiêu môi trường của nguồn nước ngọt như: PH 7,0-8,5; KH 80-120; sắt tổng (ppm) < 1;Mn (ppm) < 0,2; Hg (ppb) < 0,001

- Nguồn tôm bố mẹ: có thể chủ động theo yêu cầu sản xuất

- Năng lượng: Có sẵn (điện, máy phát)

- Thời tiết, khí hậu: Nhiệt đới

- Công nhân, kỹ thuật

- Vốn

- Thị trường tiêu thụ

Quy mô trại

Nhằm tiến hành thiết kế xây dựng trại được thuận lợi trong quá trình sản xuất như sau: Quy mô trại sản xuất giống như sau: (xem bảng)

1. Quy trình kín (không thay nước)

Qui trình này đã được phổ biến từ thập niên 80, nhìn chung quy trình này chủ yếu sử dụng kháng sinh để ức chế môi trường, sử dụng kháng sinh con giống được sản xuất ra kém chất lượng do dùng thuốc kháng sinh quá liều, việc sử dụng kháng sinh làm ức chế môi trường trong điều kiện khắc nghiệt dẫn đến tôm phát triển chậm so với quy trình thay nước (nửa kín, nửa hở) và quy trình lọc sinh học.

2. Quy trình nửa kín nửa hở (thay nước)

- Giai đoạn đầu từ khi bố trí naupli cho đến lúc chuyển Postlarvae chỉ châm thêm nước (có một số trại bố trí naupli cho nước đầy bể từ đầu).

- Sau đó từ postlarvae về sau thay nước từ 10-15%, tuỳ theo kỹ thuật chăm sóc tôm ương.

- Sử dụng các chế phẩm sinh học để cải thiện môi trường nước ương.

- Hạn chế sử dụng kháng sinh, hóa chất.

3.Qui trình lọc sinh học:

- Sử dụng hệ thống lọc sinh học tuần hoàn để cải tạo môi trường nước bể ương nuôi.

Kết hợp sử dụng hiệu quả các chế phẩm sinh học

- Hạn chế sử dụng kháng sinh hóa chất

- Hạn chế thay nước (tiết kiệm nước) nên môi trường nước trong bể ương được ổn định.

Các chỉ tiêu

Qui mô nhỏ

Quy mô trung bình

Qui mô lớn

Sở hữu và điều hành hoạt động

Các thành viên trong gia đình

Có hợp tác, giống cung cấp cho các thành viên hay đại trà

Hợp tác lớn, cơ quan Nhà nước, giống sản xuất bán đại trà

Diện tích

Tận dụng diện tích đất quanh nhà

2.000-5.000m2

5.000m2 – 1 ha

Sản lượng

1-5 triệu PL/ năm

10 –20 triệu PL/năm

Trên 20 triệu PL/năm

Số công nhân, kỹ thuật

1 kỹ thuật, 2 côn nhân

3 kỹ thuật, 3-4 công nhân

3-6 kỹ thuật, 6-10 công nhân

Tổng thể tích bể ương

20-100m3

100-1000m3

Trên 1000m3

Trung tâm thông tin tư liệu
  In bài viết

Các ý kiến của bạn đọc

 

  Giới thiệu       Góp ý      Sơ đồ
  |  Đăng Nhập