Công nghệ sản xuất giống
Công nghệ sản xuất giống cá sặc rằn
[ Cập nhật vào ngày (25/04/2011) ] - [ Số lần xem: 2743 ]

1. Nuôi vỗ cá bố mẹ: Trước mùa vụ sinh sản 2 - 3 tháng thì tiến hành lựa chọn để nuôi vỗ, cá đạt các tiêu chuẩn sau: + Chọn cá nuôi từ 10 -12 tháng tuổi + Cỡ cá : 60 - 100g/con + Cơ thể hoàn chỉnh, không dị hình, không bệnh tật.

Phân biệt cá đực, cá cái dựa theo một số đặc điểm sinh học bên ngoài, khi cá đã thành thục và đạt 8 tháng tuổi.

 * Cá đực:

+ Tia vây lưng kéo dài tới hoặc vượt khỏi gốc vây đuôi.

+ Các sọc màu đen xiên từ lưng xuống bụng rất rõ.

+ Các sọc đen dọc thân không liên tục.

* Cá cái:

+ Tia vây lưng không kéo dài tới vây lưng.

+ Các sọc xiên từ lưng xuống bụng không rõ.

+ Các sọc đen dọc thân liên tục từ đầu đến đuôi.

2. Kỹ thuật nuôi vỗ:

2.1 Điều kiện ao nuôi vỗ:

- Gần sông, rạch để chủ động cấp, thoát nước 

- Ao phải thông thoáng đảm bảo ánh sáng chiếu xuống ao

- Diện tích: 200 - 1.000m2

- Độ sâu: 0,8 - 1,2m

2.2 Cải tạo ao nuôi vỗ:

Tuần tự thực hiện các bước giống như cải tạo ao nuôi vỗ các loài cá khác, như vệ sinh ao nuôi vỗ thật kỹ, diệt cá tạp, cá dữ, bón vôi với lượng 7 – 10 kg/100m2 ao, bón phân gây màu, lấy nước vào ao qua lưới lọc, sau 7 – 10 ngày thì thả cá bố mẹ vào nuôi vỗ.

2.3 Mật độ nuôi vỗ cá bố mẹ:

- Tỉ lệ đực: cái = 1:1

- Mật độ: 10 – 15 con/m2

2.4 Cho ăn và chăm sóc:

- Sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi, hoặc thức ăn tự chế biến: cám gạo, bột cá, ruốc,… Ngoài ra cho cá ăn thêm bèo cám, phế thải của nông nghiệp,…

Lượng thức ăn bằng: 3 - 5% khối lượng cá nuôi/ngày

Đảm bảo hàm lượng đạm chiếm từ 18 –25%

3. Kỹ thuật cho cá đẻ:

3.1 Cho đẻ tự nhiên:

Cho đẻ ngoài tự nhiên thì có 1 số hạn chế:

- Năng suất thấp

- Cá đẻ không tập trung

- Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống thấp, không ổn định.

- Không chủ động được số lượng con giống

3.2 Cho đẻ nhân tạo:

3.2.1 Chuẩn bị bể đẻ:

- Bể cho cá đẻ là bể xây gạch ximent, vải bạt, lu sành, thau, chậu…

- Diện tích bể đẻ lớn hay nhỏ tùy theo số lượng cho cá đẻ nhiều hay ít

- Độ sâu mực nước trong bể đẻ: 30-40 cm

- Dùng lá môn hoặc lá sen úp nổi trên mặt nước để cá phun bọt đẻ trứng.

- Bể đẻ cần bố trí nơi yên tĩnh, để cá không sợ hãi khi sinh sản.

3.2.2 Chọn cá cho đẻ:

- Cá cái: bụng to và mềm

- Cá đực: khỏe, linh hoạt.

- Tỉ lệ đực: cái = 1:1

3.2.3. Tiêm kích dục tố:

* Loại kích dục tố:

- HCG

- LRH – A

* Liều dùng:

- Đối với cá cái:

+ HCG: 2.500 – 2.000 UI/ kg cá cái

+ Hoặc LRHa: 0,2mg + 2 viên DOM (hoặc 2 viên Motilium)/ kg cá cái

- Đối với cá đực: sử dụng với liều bằng 1/2 – 1/3 liều cá cái

*Vị trí tiêm:Thường ở gốc vây ngực hoặc vây lưng

3.2.4 Mật độ thả cá cho đẻ trong bể:

Thả 2-4 cặp cá bố mẹ/m2

*Thời gian hiệu ứng:

+ Sau khi chích (tiêm) 17 – 19 giờ

+ Thời gian đẻ kéo dài 2-3 giờ

3.2.5 Kỹ thuật ấp trứng:

+ Sau khi cá đẻ trứng được vớt bằng lưới mịn và đem ấp trong thau.

+ Trứng tốt có màu vàng nhạt, trứng hư không thụ tinh có màu trắng

+ Mật độ trứng ấp: 30.000 – 40.000 trứng/thau nhựa có đường kính 60 cm hoặc 90.000 – 100.000 trứng/1m2 bể

+ Thời gian ấp: 18 – 22 giờ thì cá nở

* Vào vụ sinh sản chính với điều kiện thuận lợi, kỹ thuật tốt thì có thể đạt được các thông số sau:

+ Tỷ lệ cá đẻ: 70 – 80%

+ Tỷ lệ thụ tinh: 80 – 90%

+ Tỷ lệ nở : 90 – 95%

* Trong quá trình ấp cần vớt bỏ trứng hư và thay nước thường xuyên, đảm bảo môi trường nước ấp sạch. Nơi ấp trứng phải có mái che nắng mưa và thoáng mát.

4. Kỹ thuật ương cá bột lên cá giống:

4.1. Chuẩn bị ao ương: Ao ương là ao đất hoặc trên ruộng, diện tích là 500 đến 1000 m2. Tiêu chuẩn ao, cải tạo ao, bón vôi đúng theo quy trình kỹ thuật giống như ương các loài cá khác, nước lấy vào ao phải qua lưới lọc trước khi thả cá bột 2-3 ngày.

4.2 Mật độ ương: Mật độ ương :400 – 500 con cá bột /m2

4.3 Thức ăn:

* Lượng thức ăn tính cho 100.000 con cá bột / ngày như sau:

+ 7-10 ngày đầu: 3 lòng đỏ trứng + 300g bột đậu nành, chà nhuyễn, để sống hoặc nấu chín hòa tan trong nước tạt khắp ao, ngày 3 – 4 lần .

+ Ngày thứ 10-20: 200 g đậu nành + 200 g cám + 200 g bột cá, để sống rải đều khắp ao hoặc nấu chín quậy đều trong nước tạt.

+ Ngày thứ 20-30: 600 g cám mịn + 600 g bột cá, để sống trộn đều rải cho cá ăn, hoặc nấu chín treo rổ cho cá ăn.

+ Ngày thứ 30-60: kiểm tra cá và cho ăn với lượng 10-15% trọng lượng cá trong ao/ ngày (trong đó cám 50% , bột cá 50%) để sống rải đều cho cá ăn, hoặc nấu chín treo rổ cho cá ăn .

+ Thức ăn nên trộn thêm Vitamin C (40mg/kg thức ăn)

+ Thời gian ương: 50-60ngày

+ Tỷ lệ sống : 20-30%

+ Cá giống đạt quy cách: 400-500 con/kg

+ Khối lượng cá có thể đạt: 1,5– 2,5 gram/con thì thu hoạch đem nuôi thương phẩm.

4.3 Thu hoạch và vận chuyển cá giống:

* Cá đạt kích cỡ 400-600 con /kg, trước khi thu hoạch 4-5 ngày
phải luyện cá cho thật kỹ.

* Khi đánh bắt thao tác thật nhẹ nhàng, nếu không cá dễ bị sây sát sẽ chết.

* Trước khi vận chuyển 2-3 ngày kéo cá và luyện cá trong lu, cho cá khỏe rồi mới vận chuyển bằng bao nylon có bơm oxy.


Tập tin đính kèm
Trung tâm thông tin tư liệu
  In bài viết

Các ý kiến của bạn đọc

 

  Giới thiệu       Góp ý      Sơ đồ
  |  Đăng Nhập