Công nghệ sản xuất giống
Quy trình sản xuất giống cá lăng vàng (phần 1)
[ Cập nhật vào ngày (26/04/2011) ] - [ Số lần xem: 2154 ]

1. Thuần dưỡng và nuôi vỗ cá bố mẹ: 1.1 Thuần dưỡng cá làm bố mẹ: Nếu cá bố mẹ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nuôi trong bè (được cho ăn bằng cá tạp) thì phải thuần dưỡng chúng trong ao đất từ 1-2 tháng rồi mới tiến hành nuôi vỗ. Việc thuần dưỡng nhằm mục đích tập cho cá quen với điều kiện nuôi ao đất và thức ăn viên dạng nổi.

Ban đầu cho cá nhịn đói vài ngày rồi bắt đầu cho ăn bằng thức ăn viên nổi có hàm lượng đạm tổi thiểu 30%. Mới đầu cho cá ăn lượng thức ăn viên ít, sau đó tăng dần lên theo khả năng bắt mồi của chúng. Tuy nhiên, đề phòng trường hợp cá chưa kịp thích nghi với thức ăn viên, ảnh hưởng đến sức khỏe của đàn cá, trong thời gian đầu của việc thuần dưỡng nên bổ sung thêm thức ăn là cá tạp cắt nhỏ (khẩu phần 0,5-1% trọng lượng đàn cá). Lượng thức ăn cho cá ăn vào buổi tối chiếm 60-70% tổng lượng thức ăn trong ngày.

1.2 Nuôi vỗ cá bố mẹ

Cá được chọn làm bố mẹ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Trọng lượng từ 200-500gr/con: Cá cái 1-4 tuổi, cá đực từ 2-5 tuổi;
- Cá đực và cá cái có nguồn gốc khác nhau về vùng địa lý và bố mẹ;
- Cá mạnh khỏe, không nhiễm bệnh, không dị hình, không sây sát và không mất nhớt;
Tiêu chuẩn của ao nuôi vỗ:

- Diện tích ao tối thiểu là 300m2, tốt nhất từ 500-1.000m2;

- Độ sâu mực nước 1,2-15m;

- Ao thông thoáng, ít hoặc không có bóng râm che mặt nước;
- Nguồn nước cấp cho ao chủ động, trong sạch, không nhiễm phèn, không nhiễm mặn;
- Ao có độ trong cao (30-40cm).

- Lớp bùn đáy ao từ 10-20cm.

Mật độ nuôi vỗ 0,5kg/m2, tỷ lệ đực cái là 2/1 hoặc 3/1. Có thể nuôi chung hoặc nuôi riêng đực cái. Nuôi vỗ cá lăng vàng cũng được chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn nuôi tích cực: Cho cá ăn bằng thức ăn viên nổi (do Greenfeed hoặc Cargill sản xuất) có hàm lượng đạm tối thiểu là 26% với khẩu phần 3% trọng lượng thân. Một ngày cho cá ăn ba lần. Buổi tối cho ăn với lượng thức ăn 60-70% tổng lượng thức ăn trong ngày. Thức ăn cho cá có bổ sung thêm vitamin và chế phẩm vi sinh vật với lượng cần thiết nhằm tăng sức đề kháng và khả năng tiêu hóa thức ăn của cá bố mẹ.

- Giai đoạn nuôi thành thục: Cũng cho cá ăn bằng thức ăn viên nổi nhưng có hàm lượng đạm tối thiểu là 35% với khẩu phần 1-2% trọng lượng thân. Một ngày cho cá ăn ba lần. Buổi tối cho ăn với lượng thức ăn 60-70% tổng lượng thức ăn trong ngày. Thức ăn cho cá có bổ sung thêm vitamin, nhất là vitamin E và chế phẩm vi sinh vật với lượng cần thiết nhằm tăng sức đề kháng, khả năng tiêu hóa thức ăn của cá bố mẹ và nhanh thành thục sinh dục.
Vì cá lăng vàng có tập tính sống và hoạt động ở tầng đáy nên trong quá trình nuôi vỗ định kỳ 15 ngày một lần khử trùng nước ao, khử khí độc và phân hủy chất hữu cơ ở đáy ao bằng các sản phẩm chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản như IODIS, FIDIS hoặc MIZUPHOR và XORBS. Với chế độ nuôi vỗ như trên, tỷ lệ thành thục của cá cái đạt từ 80% trở lên và thời gian tái phát dục của cá cái là 2,5-3 tháng.

2. Kích Thích Sinh Sản

Có thể sử dụng hai hình thức cho cá sinh sản là gieo tinh nhân tạo và sinh sản tự nhiên. Tuy nhiên, để sản xuất giống hàng loạt và chủ động nên dùng kỹ thuật gieo tinh nhân tạo và khử dính trứng rồi ấp trong bình weis.

2.1 Chọn cá cho sinh sản

Chọn cá bố mẹ cho sinh sản dựa theo các tiêu chuẩn sau:

- Cá cái: Dựa vào hình dạng ngoài là chủ yếu và có thể dùng que thăm trứng để xác định độ thành thục của từng cá thể theo các tiêu chuẩn:

+ Bụng to và mềm đều;

+ Lỗ sinh dục sưng và có màu ửng hồng;

+ Sự cực hóa của nhân đạt trên 80% tổng số trứng lấy ra;

+ Trứng có màu vàng nhạt, kích thước 1,2-1,3mm;

+ Trứng căng tròn và có độ rời cao.

- Cá đực: Dựa vào hình dạng ngoài là chủ yếu.

+ Thân thon dài, không quá mập,

+ Gai sinh dục càng dài càng tốt và có màu ửng hồng ở đầu mút,
+ Mạch máu phân bố ở da bụng càng nhiều càng tốt.

2.2 Tiêm chất kích thích sinh sản

Sử dụng LH-RHa kết hợp với Domperidone để kích thích cá rụng trứng với tổng liều là 100µg LH-RHa/kg cá cái. Liều sơ bộ là 30µg/kg cá cái và liều quyết định là 90µg/kg cá cái. Khoảng thời gian giữa hai lần tiêm là 5 giờ. Liều của cá đực bằng 1/3-1/2 liều của cá cái. Thời gian hiệu ứng của LH-RHa là 5 giờ tính từ lúc tiêm liều quyết định (nhiệt độ nước 29-300C). Tỷ lệ rụng trứng đạt 90% trở lên.


2.3 Gieo tinh


Sử dụng phương pháp gieo tinh bán khô. Sau khi kiểm tra thấy cá cái rụng trứng hoàn toàn, bắt đầu chuẩn bị gieo tinh. Đầu tiên giải phẫu cá đực thu buồng tinh, lau sạch và khô buồng tinh rồi cho vào cối sứ. Sau đó, vuốt trứng cá cái vào thau nhựa đã lau sạch và khô. Trung bình buồng tinh của cá đực nặng 500g có khả năng thụ tinh 300-400g trứng. Sau khi vuốt trứng xong, cân tổng trọng lượng trứng đã vuốt. Sau đó, dùng kéo cắt nhuyễn buồng tinh rồi cho 20-30mL nước cất vào cối sứ chứa tinh dịch và ngay tức khắc đổ tinh dịch vào thau trứng. Dùng lông gia cầm khuấy đảo đều và liên tục trong khoảng 1 phút.

Sau khi gieo tinh xong, rửa trứng bằng nước sạch 1-2 lần rồi khử dính bằng phương pháp Carbamide. Khi trứng mất tính dính hoàn toàn, rửa trứng bằng nước sạch 2-3 lần rồi tiến hành khử trùng trứng bằng SANMOLT-FTM hoặc ROOTTM5X và rửa lại bằng nước sạch 3-4 lần rồi đem đi ấp trong bình weis. Sau khi gieo tinh 6-7 giờ, tiến hành xác định tỷ lệ thụ tinh và trong quy trình này tỷ lệ thụ tinh thường đạt hơn 50%. Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm sinh dục, nhất là chất lượng buồng tinh.

2.4 Ấp trứng

Sau khi khử dính và khử trùng, trứng được ấp trong bình weis. Sử dụng bình weis bằng thủy tinh là tốt nhất để dễ dàng trong việc chăm sóc trứng và thu ấu trùng cá. Lưu tốc trong quá trình ấp dao động từ 1-1,5L/phút. Ở nhiệt độ nước 29-31oC, thời gian nở của cá lăng vàng dao động từ 18-20 giờ. Tỷ lệ nở của cá lăng vàng dao động từ 70 đến 80%.

Sau khi trứng nở hoàn toàn, thu ấu trùng cho vào bể composite, bể bạt hoặc bể xi-măng để ương nuôi. Ấu trùng mới nở có kích thước khá nhỏ (4mm), thân trong suốt, nằm ở đáy bể và chưa bôi lội chủ động. Đến ngày tuổi thứ hai, cá thường bám xung quanh thành bể. Sau 3 ngày tuổi, cá bơi chủ động, thân bắt đầu xuất hiện sắc tố đen, noãn hoàng tiêu biến và ăn được phiêu sinh động vật loại nhỏ.

Trung tâm thông tin tư liệu
  In bài viết

Các ý kiến của bạn đọc

 

  Giới thiệu       Góp ý      Sơ đồ
  |  Đăng Nhập